🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Sốt Xuất Huyết Bệnh Học

Sốt Xuất Huyết. Bệnh sốt xuất huyết là bệnh sốt cao có xuất huyết, có thể quy vào các chứng ôn dịch, thời độc, thử táo dịch hoặc thấp nhiệt dịch, chẩn của Y Học Cổ Truyền.

Đại Cương

Bệnh sốt xuất huyết là bệnh sốt cao có xuất huyết, có thể quy vào các chứng ôn dịch, thời độc, thử táo dịch hoặc thấp nhiệt dịch, chẩn của Y Học Cổ Truyền.

Từ thế kỷ 18, đời nhà Thanh, Ngô Cúc Thông, Diệp Thiên Sỹ , Dư Sư Ngu đã đúc kết thành học thuyết ôn bệnh hoặc thử nhiệt hoặc dịch lệ của Ngô Hựu Khả.

Sách Ngũ Vận Lục Khí ghi: "Năm Kỷ dậu, dương minh táo kim tư thiên, thiếu âm quân hoả tại tuyền, thổ vận bất cập, can khí lấn áp, phát sinh chứng nhiệt, huyết nóng quá, tuần hoàn không quy kinh gây nên xuất huyết".

Như vậy, sốt xuất huyết là bệnh danh của Y Học Hiện Đại, còn Y Học Cổ Truyền, dựa vào học thuyết Ôn bệnh mà suy luận.

Năm 1958, 1962, 1969… những cơn dịch Sốt Xuất Huyết hoành hành ở miền Bắc, Viện Đông y Việt Nam với sự cộng tác của nhiều lương y, đã khéo léo vận dụng học thuyết ôn bệnh, sáng tạo được nhiều bài thuốc điều trị các triệu chứng của bệnh Sốt xuất huyết đạt nhiều hiệu quả tốt, cho thấy, Sốt xuất huyết có liên quan nhiều đến ôn bệnh.

Triệu Chứng

Bộ Y Tế Việt Nam, trong công văn số 4882/YT/YH ngày 22-07-1998 về việc "Tăng Cường Sử Dụng Thuốc Cổ Truyền Phòng Chống Dịch Sốt Xuất Huyết" đã hướng dẫn cách chẩn đoán Sốt xuất huyết trên lâm sàng như sau:

Sốt cao đột ngột, liên tục và kéo dài 2-7 ngày.

Những biểu hiện xuất huyết: Kể cả dấu hiệu dây thắt dương tính và bất cứ dấu hiệu nào sau đây:

– Điểm xuất huyết, ban xuất huyết, vết bầm máu.

– Chảy máu cam, chảy máu chân răng.

– Nôn ra máu hoặc tiêu ra máu.

Gan to (không phải là hội chứng thường gặp).

Sốc: Biểu hiện bằng mạch nhanh, yếu và kẹp huyết áp động mạch hoặc huyết áp thấp kèm theo nổi da gà, lạnh và li bì, vật vã.

Một trong những cách tương đối dễ thực hiện tìm những biểu hiện xuất huyết là dùng dây thắt, được thực hiện như sau:

Đo huyết áp ở cánh tay.

Giữ băng đo huyết áp ở áp lực trung bình (giữa huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu) trong 5 – 7 phút.

Hạ thật nhanh hơi trong băng đo huyết áp, đợi cho mầu da phía dưới băng đo huyết áp trở lại bình thường.

Tìm chấm xuất huyết ở mặt trước cẳng tay, chỗ nếp gấp cẳng tay – cánh tay, trên diện tích 1cm2.

Kết quả đọc được như sau:

– Dưới 5 chấm xuất huyết: dấu hiệu dây thắt âm tính (-).

– Từ 5 chấm xuất huyết trở lên: dấu hiệu dây thắt dương tính (+).

PHÂN LOẠI ĐỘ SỐT XUẤT HUYẾT

Tổ Chức Y Tế Thế Giới (OMS – WHO) đã đưa ra bảng phân loại như sau:

Độ I: có các triệu chứng:

Sốt cao.

Biểu hiện xuất huyết: dấu hiệu dây thắt dương tính (+).

Tăng thẩm thấu mao mạch nhẹ.

Tiểu cầu giảm nhẹ.

Độ II: Như độ I kèm theo:

Xuất huyết dưới da và các biểu hiện xuất huyết tự phát khác.

Thoát huyết tương nhẹ.

Tiểu cầu giảm nhẹ.

Độ III:

Mạch nhanh và yếu, huyết áp kẹp hoặc tụt, da lạnh tái, vật vã.

Chảy máu bất thường, ồ ạt.

Thoát huyết tương nhiều gây ra choáng.

Hạ tiểu cầu nhiều.

Tăng thể tích hồng cầu.

Độ IV:

Thân nhiệt giảm đột ngột, huyết áp không đo được, mạch không bắt được.

Choáng, mất máu.

Đông máu trong lòng mạch.

Theo Bộ Y Tế Việt Nam, chỉ được dùng thuốc Y Học Cổ Truyền điều trị đối với sốt xuất huyết độ I và II. Còn độ III và IV phải điều trị bằng Y Học Hiện Đại.

Biện Chứng Luận Trị

THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN

Vì Sốt xuất huyết thuộc phạm vi Ôn bệnh, mà theo Ôn bệnh học thì nhiệt độc xâm nhập vào cơ thể theo các giai đoạn như sau: Từ phần Vệ qua phần khí, vào phần dinh rồi đến phần huyết. Vì vậy, cần dựa vào tiến trình bệnh để điều trị cho thích hợp.

Giai Đoạn I:

CHỨNG: Sốt cao rất nhanh, mệt mỏi, cơ thể đau nhức, đầu đau, mắt đỏ, rối loạn tiêu hoá.

LÝ: Do nhiệt độc xâm nhập vào phần Vệ và phần Khí gây nên.

ĐIỀU TRỊ: Thanh nhiệt, giải độc.

Nếu nhẹ: dùng bài Lục Nhất Tán

Lục Nhất Tán

Xuất Xứ: Thương Hàn Tiêu Bản Tâm Pháp Loại Tuý, Q. Hạ ( Lưu Hà Gian).

Chích thảo40g, Hoạt thạch 240g.Sắc uống

Tác Dụng: Trị chứng thử phong, sốt, tiểu ít.

Giải Thích: Hoạt thạch tính hàn, vị nhạt. Hàn để thanh nhiệt, nhạt để thẩm thấu, làm cho thấp nhiệt ở tam tiêu được tống ra ngoài bằng đường tiểu; Cam thảo hoà trung khí, phối hợp với Hoạt thạch để lấy cam hàn mà sinh tân dịch, làm cho tiểu tiện thông mà tân dịch không bị tổn thương. Hai vị phối hợp có tác dụng thanh thử, lợi thấp (Trung Hoa Danh Y Phương Tễ Đại Toàn).

Nếu nặng hơn, dùng bài Thanh Ôn Bại Độc Ẩm Gia Giảm.

Thanh Ôn Bại Độc Ẩm

Xuất Xứ : Dịch Chẩn Nhất Đắc, Q. Hạ (Dư Lâm).

Cam thảo, Cát cánh, Đơn bì, Hoàng cầm, Huyền sâm, Liên kiều, Ô tê giác, Sinh địa, Thạch cao (sống), Tri mẫu, Trúc diệp, Xích thược, Xuyên liên.

Nấu cho sôi Thạch cao trước, cho các vị thuốc kia vào nấu. Ô tê giác để riêng, mài ra, hoà với nước thuốc uống.

Tác Dụng: Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, tả hoả. Trị phần biểu và lý đều có nhiệt, tạng táo, tâm phiền, miệng khô, khát, họng đau, nôn ra máu, chảy máu cam, mất ngủ, phát ban...

Giải Thích: Bài này là phối hợp bài Bạch Hổ Thang + Tê Giác Địa Hoàng Thang + Hoàng Liên Giải Độc Thang gia giảm tạo nên. Trong đó, Bạch Hổ Thang để thanh nhiệt mạnh, tả hoả ở vị; Tê Giác Địa Hoàng Thang để thanh dinh, lương huyết, giải độc; Hoàng Liên Giải Độc Thang lấy vị đắng, tính hàn để tả hoả, giải độc (Trung Y Vạn Đại Danh Phương Tập Thành).

Giai Đoạn II:

CHỨNG: Sốt cao, mệt mỏi, cơ thể đau nhức, đầu đau, mắt đỏ, rối loạn tiêu hoá. Có thể có dấu hiệu xuất huyết dưới da như những nốt ban chẩn đỏ hoặc nôn ra máu, tiêu ra máu.

LÝ: Do nhiệt độc truyền vào phần Dinh, phần Huyết, vào phần lạc (gây vết ban), vào phần mạch gây chảy máu.

ĐIỀU TRỊ: Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, chỉ huyết.

Dùng bài Tê Giác Địa Hoàng Thang.

Tê Giác Địa Hoàng Thang

Xuất Xứ: Bị Cấp Thiên Kim Yếu Phương, Q. 12 ( Tôn Tư Mạo).

Đơn bì 10g, Sinh địa hoàng 30g, Tê giác tiêm 4g, Thược dược12g , Hai vị thuốc sắc xong, mài Tê giác (hoặc bột) vào, uống.

Tác Dụng: Thanh nhiệt, giải độc, lương huyết, tán ứ. Trị các chứng xuất huyết, nôn ra máu, mũi chảy máu, tiêu ra máu, băng huyết..., sốt cao, nhiệt nhập vào phần huyết.

Giải Thích: Tê giác, Đơn bì thanh huyết nhiệt để dẫn huyết xuống; Sinh địa, Bạch thược hoà huyết, bổ huyết (Trung Y Phụ Khoa Học).

Gia Giảm:

– Chảy máu chân răng: thêm Trắc bá diệp (sao cháy), Gừng (nướng cháy).

– Tiểu ra máu: Thêm Chi tử (sao cháy), Bạch mao căn (sao cháy).

– Tiêu ra máu: Thêm Đại hoàng (sao đen), Hạn liên thảo (sao đen).

– Xuất ban: Thêm Thuyền thoái, Bạch cương tằm.

– Sốt cao co giật: Thêm Câu đằng, Địa long, Chu sa.

– Hôn mê: Thêm Thạch xương bồ.

Châm Cứu Phối Hợp Trị Sốt Xuất Huyết

Sốt cao: Đại chuỳ + Khúc Trì + Thập Tuyên.

Đại chuỳ là huyệt hội của 6 đường kinh Dương, có tác dụng thanh nhiệt, hạ sốt, tăng cường sức đề kháng cho cơ thể [nâng cao chính khí để phòng chống nhiệt độc]; Khúc Trì có tác dụng thanh giải nhiệt độc; Thập Tuyên châm ra máu để tiết giải nhiệt độc.

Bụng đầy, muốn nôn: Trung Quản, Nội Đình, Hợp Cốc, Túc Tam Lý.

Trung Quản để sơ thông kinh khí cục bộ vùng bụng; Túc Tam Lý là huyệt Hợp của kinh Vị, có tác dụng điều chỉnh Vị khí cho khỏi rối loạn, chống nôn; Hợp với Trung Quản làm cho bụng hết đầy, hết nôn; Nội Đình là huyệt Vinh Thuỷ của kinh Vị dùng để thanh nhiệt ở Vị; Hợp Cốc là huyệt Nguyên của kinh Đại trường giúp cho trường vị hết rối loạn.

Chân tay lạnh, huyết áp hạ: Cứu Túc Tam Lý, Dũng Tuyền, Khí Hải.

Khí Hải là bể của khí để điều bổ phần khí, chống choáng [do hạ áp]; Túc Tam Lý tăng sức đề kháng cho cơ thể; Dũng Tuyền là huyệt Tỉnh của kinh Thận giúp làm ấm cơ thể.

Có thể thêm huyệt Quan Nguyên để hỗ trợ cho Khí Hải tăng cường nguyên khí giúp hết choáng, nâng cao mạch cho khỏi truỵ.

Huyệt Vị Nhắc Trong Bài (9)

Bệnh Khác Trong Bệnh Học

Về danh mục Bệnh Học