🌿 Kinh Lạc Trương Gia

Tiểu Ra Máu Châm Cứu Trị Bệnh

Tiểu Ra Máu (Tên Khác: Niệu Huyết – Hematuria – Hématurie.). Là chứng do nhiều nguyên nhân bệnh ở đường tiết niệu gây ra. Được mô tả trong phạm vi chứng Ngũ lâm (Huyết lâm), Niệu huyết của Đông y.

Nguyên Nhân

Là chứng do nhiều nguyên nhân bệnh ở đường tiết niệu gây ra.

Được mô tả trong phạm vi chứng Ngũ lâm (Huyết lâm), Niệu huyết của Đông y.

Ở phụ nữ, để chẩn đoán tiểu ra máu phải lấy nước tiểu bằng thông bàng quang để khỏi lẫn với ra máu do rối loạn kinh nguyệt.

Điều Trị (Châm Cứu)

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Trên lâm sàng thường gặp một số loại sau:

Tiểu ra máu do nhiễm trùng cấp tính đường tiểu

Gặp trong trường hợp Cầu thận viêm cấp, Bàng quang viêm cấp...

Chứng: Tiểu buốt, rát, tiểu ra máu, khát, sốt, mặt đỏ, ngủ ít, mê sảng, mạch Hồng Sác.

Nguyên nhân: Do Tâm hỏa vong động, nhiệt dịch xuống tiểu trường gây nên.

Điều trị: Thanh tâm hỏa, thanh nhiệt giải độc, lương huyết, chỉ huyết.

Châm tả Thần môn, Nội quan, Thái xung, Nhiên cốc, Quan nguyên, Tam âm giao (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).

Tiểu Ra Máu Do Nhiễm Trùng Đường Tiểu Mạn Tính

Gặp trong Bàng quang viêm mạn, Lao thận.

Chứng: Tiểu ra máu, tiểu buốt, tiểu gắt, nước tiểu ít, sốt, khát, họng khô, chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch Tế Sác.

Nguyên nhân: do âm hư hỏa vượng.

Điều trị: Tư âm, thanh nhiệt, chỉ huyết.

Châm Cứu

Châm bình bổ bình tả Quan nguyên, Tâm du, Thận du, Tam âm giao, Khúc cốt (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).

Tiểu Ra Máu Do Sỏi Đường Tiểu, Chấn Thương

Chứng: Tiểu ra máu, ngang thắt lưng đau lan xuống đường tiểu, có từng cơn quặn đau do sỏi di chuyển.

Nguyên nhân: Do huyết ứ ở hạ tiêu gây nên.

Điều trị: Hoạt huyết, chỉ huyết, khứ ứ.

Châm Cứu: châm Quan nguyên, Khí hải, Trung cực, Thận du, Huyết hải, Tam âm giao (Tân Biên Trung Y Học Khái Yếu).

Tiểu Ra Máu Kéo Dài

Do nhiều nguyên nhân toàn thân khác.

Chứng: Tiểu nhiều lần, có lẫn máu, ăn không ngon, mệt mỏi, sắc mặt vàng úa, chất lưỡi nhạt, rêu lưỡi bẩn, mạch Hư, Nhược.

Nguyên nhân: Do Tỳ hư không nhiếp được huyết gây nên.

Điều trị: Ích khí, kiện Tỳ, nhiếp huyết.

Cứu Tỳ du, Thận du, Quan nguyên, Trung cực, Túc tam lý, Tam âm giao (Tân biên trung y học khái yếu).

Sách Tân biên châm cứu trị liệu học nêu lên hai loại tiểu ra máu:

Tâm hỏa kháng thịnh: Tiểu nóng, nước tiểu có lẫn máu mầu đỏ tươi, mặt đỏ, khát, tâm phiền, mất ngủ, miệng lưỡi lở loét, đầu lưỡi đỏ, mạch Sác.

ĐIỀU TRỊ: Thanh Tâm tả hỏa, lương huyết, chỉ huyết.

Châm tả Đại lăng, Tiểu trường du, Quan nguyên, Đại đôn (dùng kim Tam lăng châm ra máu).

(Đại lăng là huyệt Du của kinh Tâm bào, tả huyệt này để thanh Tâm tả hỏa; Tiểu trường du và Quan Nguyên là sự kết hợp Bối du và Mộ huyệt để dẫn nhiệt ở Tiểu trường xuống dưới, để lương huyết, chỉ huyết; Đại đôn là huyệt Tỉnh của kinh Can. Tả Can hỏa để giúp tả Tâm hỏa).

Tỳ Thận đều hư: Tiểu nhiều, trong nước tiểu có lẫn máu, mầu hồng nhạt, tinh thần mỏi mệt, sắc mặt vàng úa, lưng đau, đầu váng, hoa mắt, lưỡi nhạt, mạch Tế.

ĐIỀU TRỊ: Kiện Tỳ, ích Thận, ích khí, nhiếp huyết.

Châm Tỳ du, Thận du, Khí hải, Tam âm giao.

(Tỳ du, Thận du là bối du huyệt, để bổ ích Tỳ, Thận, điều hòa công năng của Tỳ Thận; Khí hải, Tam âm giao bổ khí, kiện Tỳ, ích Thận).

Huyệt Vị Nhắc Trong Bài (16)

Bệnh Khác Trong Châm Cứu Trị Bệnh

Về danh mục Châm Cứu Trị Bệnh