Tên Hán: 鸡内金 · Pinyin: Jī Nèi Jīn · Tên khoa học: Endothelium Corneum Gigeriae Galli · Họ khoa học: Họ Chim Trĩ (Phasianidae). · Bộ phận dùng: màng dạ dày gà · Xuất xứ: Bản Kinh
Tính: Bình · Vị: Cam · Quy kinh: Túc Thái Âm Tỳ, Túc Dương Minh Vị, Thủ Thái Dương Tiểu Trường, Túc Thái Dương Bàng Quang
Nhóm dược lý: Tiêu Thực
Màng màu vàng cam hoặc nâu, trên mặt có các lớp nhăn dọc. Khi khô thì dòn, dễ gãy vụn, nết bẻ có cạnh bóng, dài khoảng 3,5cm, rộng 3cm, dày chừng 5mm. Sấy lửa thì phồng lên.
Trong Kê nội kim có Ventriculin, Keratin, Bilatriene, Vitamin B1 và B12, Pepsin (lượng rất nhỏ), 17 loại Amino acid, Ammonium Chloratum (Trung Dược Học).
VentriculinKeratin, Pepsin, Diastase (Ngô Bảo Kiệt, Trung Thảo Dược Dược Lý Học 1983: 136).
Bialtrene (Henrik Dam và cộng sự, C A 1959, 53: 10450b).
Lysine, Histidine, Arginine, Glutamic acid, Aspartic acid, Leucine, Threonine, Serine, Glycine, Alanine, Cysteine, Valine, Methionine, Isoleucine, Tyrosine, Phenylalanine, Proline, Trytophane, Ca, Cr, Co, Cu, Fe, Mg, Mn, Mo, Pb, Zn (Xương Vũ Thanh, Trung Dược Tài 1992, 1: 14).
Tác Dụng Trên Vị Trường: Kê nội kim có tác dụng trợ tiêu hóa, biểu hiện dịch vị tăng, độ acid tăng, nhu động bao tử tăng (thời gian kéo dài, sóng nhu động cao, tốc độ tống thức ăn nhanh hơn). Khả năng tiêu hóa tăng chậm nhưng kéo dài. Tác dụng của thuốc là do vị kích thích tố tăng tiết dịch vị hoặc do thuốc thông qua yếu tố thể dịch làm hưng phấn thần kinh cơ của thành dạ dày (Trung Dược Học).
Kê nội kim có tác dụng gia tăng bài tiết chất phóng xạ do thuốc có thành phần Ammonium Chloratum có tác dụng này (Trung Dược Học).
TÍNH VỊ:
Tính hơi hàn (Biệt Lục).
Tính bình, không độc (Nhật Hoa Tử Bản Thảo).
Vị ngọt, tính bình, sáp (Bản Thảo Bị Yếu).
Vị ngọt, tính bình, sáp (Trung Dược Học).
Vị ngọt, tính bình (Đông Dược Học Thiết Yếu).
QUY KINH:
Vào kinh Đại trường, Bàng quang (Bản Thảo Kinh Sơ).
Vào kinh Tỳ, Vị (Bản Thảo Tái Tân).
Vào kinh Tỳ, Vị, Tiểu trường, Bàng quang (Trung Dược Học).
Vào kinh Tỳ, Vị (Đông Dược Học Thiết Yếu).
TÁC DỤNG:
Khoan trung, kiện Tỳ, tiêu thực, an Vị (Trấn Nam Bản Thảo).
Tiêu tửu tích, tiêu hầu tý (Bản Thảo Cương Mục).
Hóa đờm, lý khí, lợi thấp (Bản Thảo Tái Tân).
Tiêu thực, vận Tỳ, cố tinh (Trung Dược Học).
Tiêu thức ăn, giúp cho Vị dung nạp thức ăn (Đông Dược Học Thiết Yếu).
CHỦ TRỊ:
Trị tiêu chảy, lỵ (Bản Kinh).
Trị tiểu nhiều, trừ nhiệt làm cho bứt rứt ở trên (Biệt Lục).
Trị sữa tích trệ, cam tích (Trấn Nam Bản Thảo).
Trị họng sưng đau, nhũ nga [amiđan], miệng lở (Bản Thảo Cương Mục).
Trị huyền tích, trưng hà, báng, tích tụ, bế kinh (Y Học Trung Trung Tham tây Lục).
Trị tiêu hóa rối loạn, thực tích, cam tích, đái dầm, di tinh (Trung Dược Học).
Trị ăn uống tích trệ ở trong, trẻ nhỏ bị cam tích, nôn mửa, bụng trướng, tiêu chảy, lỵ (Đông Dược Học Thiết Yếu).
LIỀU DÙNG:
6–12g. Thuốc sao lên tán bột uống tốt hơn là cho vào thuốc thang (Trung Dược Học).
KIÊNG KỴ:
BỘ PHẬN DÙNG:
Lớp màu vàng phủ mặt trong của mề gà (Gallus domesticus). Lựa loại khô, sạch tạp chất, nguyên cái hoặc bổ đôi không vụn nát. Không nên dùng màng mề vịt màu xanh, ít nếp nhăn.
SƠ CHẾ:
Khi mổ gà, bóc ngay lấy màng mề gà, rửa sạch, phơi hoặc sấy. Khi dùng đem sấy với cát cho phồng lên.
BÀO CHẾ:
Bóc mề gà, rửa sạch phân gà và sỏi sạn ở trong, phơi khô dùng sống hoặc sao với cát cho phồng lên là được. Có thể đốt tồn tính. Tán bột, rây qua cho vào nước đãi, rửa phơi khô (Lôi Công Bào Chế Dược Tính Giải).
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Mề gà mổ ra gạt hết chất bẩn, rửa qua nhanh tay, bóc lấy màng. Phơi khô. Khi dùng mới rửa, phơi khô, sao với cát phồng lên là được (Phương Pháp Bào Chế Đông Dược).
BẢO QUẢN:
Dễ bị mọt và dòn, vụn nát. Để nơi khô ráo, kín, tránh đè nặng làm vỡ nát.
Trị thức ăn tích trệ, đầy trướng: Kê nội kim, tán bột, uống với sữa (Bản Thảo Cầu Chân).
Trị ăn vào là nôn ra (phản vị), khí nghịch lên: Kê nội kim, đốt ra tro, hòa rượu uống (Thiên Kim Dực Phương).
Trị sau khi sinh xong bị đái dầm: Kê nội kim, liều lượng tùy dùng, tán nhỏ, uống với rượu ấm (Kê Nội Kim Tán - Chứng Trị Chuẩn Thằng).
Trị nga khẩu sang mới phát: Kê nội kim, đốt thành tro, tán nhuyễn, bôi (Hoạt Ấu Tân thư).
Trị cam tích, bụng đầy, ăn ít: Kê nội kim (sao) 60g. Tán bột. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 4–6g với nước cơm hoặc nước sôi ấm (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
Trị cam tích, bụng to: Kê nội kim 12g, Miết giáp (nướng) 30g, Xuyên sơn giáp đều 8g. Tán bột. Mỗi ngày uống 1 lần, mỗi lần 1,5–3g (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
Trị đại trường viêm mạn: Kê nội kim (sao) 10g, Bạch truật 10g. Tán bột, trộn đều. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 4–6g (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
Trị tiêu chảy kéo dài do Tỳ hư: Kê nội kim, Bạch truật, Can khương đều 60g, Đại táo nhục 240g (chưng chín). Tất cả sao chín, tán bột, trộn với Táo nhục giã nát, trộn đều lam bánh, sấy khô. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 10g (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
Trị sỏi mật, sỏi đường tiểu: Kê nội kim 12g, Kim tiền thảo 15g, Uất kim 10g, Hồ đào 15g, Hải kim sa 15g. Sắc uống (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
Trị sỏi tiết niệu: Lục Nhất Tán (Cam Thảo, Hoạt thạch) 30g, Hỏa tiêu 10g, Kê nội kim 10g. Tán bột. Ngày 2 lần Mỗi lần 2–6g (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).
Trị nốt ruồi: Kê nội kim sống 20g, thêm 200ml nước, ngâm 2–3 ngày rồi bôi vào nốt ruồi. Mỗi ngày 5–6 lần, liên tục 10 ngày. Đã theo dõi 10 cas có kết quả tốt (Trần Trường Giang – Triết Giang Trung Y Tạp Chí 1987, 1: 45).
Trị lao xương, lao ruột: Kê nội kim, sao. Tán nhuyễn. Mỗi lần dùng 9g, ngày uống 3 lần, uống lúc đói bụng với rượu ấm (Cát Lâm Chung Thảo Dược).
Trị miệng lở loét, amiđan viêm, lợi răng viêm: Kê nội kim, đốt tồn tính. Tán nhuyễn, thổi vào nơi bị loét hoặc bôi vào, có thể trộn với dầu Mù u bôi vào vết thương (Kinh Nghiệm Dân Gian).
‘Kê nội kim là màng vàng trong mề của con gà. Sức tiêu hóa của mề gà rất mạnh vì vậy có thể giúp đỡ được sự tiêu hóa của con người” (Đông Dược Học Thiết Yếu).
Kê nội kim thích hợp với các chứng rối loạn tiêu hóa. Nó có tác dụng giúp việc kiện vận, chủ trị trẻ nhỏ bị cam tích, rối loạn tiêu hóa lâu ngày. Qua nghiên cứu cho thấy dùng sao, tán nhuyễn có hiệu quả tốt hơn là cho vào thang thuốc sắc (Thực Dụng Trung Y Học).
Thông tin tra cứu Đông Y — không tự ý dùng, hãy hỏi thầy thuốc Y Học Cổ Truyền.
Đang tải ứng dụng…