Táo Bón Châm Cứu Trị Bệnh
Táo Bón (Tên Khác: Đại tiện bí kết, Tiện bí, Constipation.). Táo bón là trạng thái đi tiêu phân khô cứng, buồn đi mà không đi được, thời gian đi tiêu lâu hoặc nhiều ngày mới đi tiêu, trong điều kiện ăn uống bình thường.
Đại Cương
Táo bón là trạng thái đi tiêu phân khô cứng, buồn đi mà không đi được, thời gian đi tiêu lâu hoặc nhiều ngày mới đi tiêu, trong điều kiện ăn uống bình thường.
Có thể do bệnh của đại trường (co thắt, nhu động giảm, phình đại trường... Bệnh ngoài đường ruột như ung thư gây chèn ép... hoặc bệnh toàn thân như chức năng tuyến giáp giảm, nhiễm độc chì, suy nhược cơ thể (hư lao), thần kinh tâm thần bị ức chế như lo nghĩ, tức giận, buồn phiền... tập quán sinh hoạt thiếu điều độ.
Nguyên Nhân
Theo YHCT táo bón thường do các nguyên nhân sau:
1. Trường vị táo nhiệt: Những người vốn dương thịnh, Hoặc uống rượu, ăn nhiều chất cay nóng gây tích nhiệt ở trường vị, Hoặc bệnh nhiệt lâu ngày tổn thương tân dịch.
2. Khí trệ: Lo nghĩ, buồn phiền, nằm lâu, ít vận động làm cho khí huyết kém lưu thông gây ứ trệ sinh táo bón.
3. Khí huyết hư: Do tổn thương lao lực, sau khi mắc bệnh, sau sinh, những người cao tuổi, khí hư thì chức năng truyền đạo của đại trường giảm sút, huyết hư tân dịch kém không tư nhuận đại trường gây tiêu khó phân khô cứng.
4. Dương suy: Những bệnh nhân suy nhược nặng, người cao tuổi, lão suy, chân dương suy kém, hàn tà ngưng kết ở đại trường gây táo bón, tiện bí (hàn kết tiện bí lãnh bí)
Điều Trị (Châm Cứu)
⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.
Thường phân làm hai loại chứng thực và chứng hư.
I- CHỨNG THỰC: Gồm các thể bệnh:
1. Thể nhiệt, Táo nhiệt nội kết: Tiêu phân khô rắn, nước tiểu vàng, tiểu ít, người nóng, mặt đỏ, miệng khô, bứt rứt, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng khô, mạch Hoạt Sác.
ĐIỀU TRỊ: Thanh nhiệt, nhuận trường.
2. Thể Khí uất – Khí trệ: Hay thở dài, ăn kém, ngực sườn đầy tức, muốn đi tiêu mà không đi được, bụng đầy, rêu lưỡi mỏng, mạch Huyền.
ĐIỀU TRỊ: Hành khí, tiêu trệ.
II- CHỨNG HƯ: Gồm các thể bệnh:
1. Khí hư: Táo bón, tiêu khó nhưng phân không khô cứng, thường mệt mỏi, sau khi đi tiêu mệt hơn hoặc ra mồ hôi, hụt hơi, thân lưỡi bệu, rêu lưỡi mỏng, mạch Nhược, Hư.
ĐIỀU TRỊ: Ích khí, nhuận trường.
2. Huyết hư: Đi tiêu khó, phân khô cứng, sắc mặt xanh nhạt, vàng úa, hoa mắt, chóng mặt, môi nhạt, lưỡi nhạt, mạch Tế.
ĐIỀU TRỊ: Dưỡng huyết, nhuận trường.
3. Dương Hư: Đi tiêu khó, chân tay mát, lưng cảm thấy lạnh, gối lạnh, hoặc bụng đau, chườm nóng thấy dễ chịu, lưỡi bệu, nhợt, rêu lưỡi trắng nhuận, mạch Trầm Trì.
ĐIỀU TRỊ: Ôn thông, nhuận trường.
4. Táo Bón Do Nhiệt: Thanh nhiệt, nhuận táo.
Hợp cốc + Đại trường du + Thiên xu + Nội đình. Hợp với Chiếu hải. Châm tả.
(Hợp cốc thanh hỏa của dương minh đại trường; Đại trường du + Thiên xu thông tiết khí của đại trường; Nội đình thanh nhiệt, hòa vị, lợi đại trường; Phối Chiếu hải để bổ thận thủy, là cách giúp nước dâng lên để thuyền di chuyển được).
5. Táo bón do hàn: Ôn thông, khai kết.
Châm bổ + cứu Thiên xu, Quan nguyên, Tam âm giao, hợp với Thần khuyết.
(Thiên xu là huyệt mộ của đại trường để thông khí của đại trường; Quan nguyên ôn dương, tán hàn; Cứu Tam âm giao có thể thông dương khí của 3 kinh âm ở chân, 3 kinh âm đều đi qua bụng, dương khí thông tốt thì đại tiện thông; Phối cứu Thần khuyết để ôn dương, tán hàn, trị bụng đau).
6. Táo bón do hư yếu: Bổ trung, ích khí.
Châm bổ và cứu Tỳ du, Vị du, Túc tam lý. Phối hợp với Khí hải, Cách du.
(Tỳ là gốc của hậu thiên, vì vậy, chọn huyệt Tỳ du, Vị du để giúp cho trung khí, nhằm bồi dưỡng cho nguồn sinh hóa; Túc tam lý để điều lý khí của trường vị giúp cho khí cơ thông suốt, công năng tiêu hóa của tỳ vị được bình thường; Cứu Khí hải để ích khí, hồi dương, trị khí bị hụt; Cách du là huyệt hội của huyết, có khả năng bổ âm huyết, nhuận trường) (Thực dụng châm cứu đại toàn).1kjKêGHc