Kinh Lạc Trương Gia

Huyệt Tuyền Cơ (CV21) Mạch Nhâm · CV21

Huyệt Tuyền Cơ (CV21) thuộc Mạch Nhâm. Vị trí: Ở điểm gặp nhau của đường dọc giữa xương ức và đường ngang qua bờ trên khớp ức – sườn thứ 1. Chủ trị: Trị ngực đau, ho suyễn.

Hình Ảnh Dựng Từ Mô Hình 3D

Huyệt Tuyền Cơ — trên da
Trên DaHuyệt nằm ở đâu trên bề mặt
Huyệt Tuyền Cơ — trên giải phẫu
Trên Giải PhẫuBóc da, thấy cơ và xương
Huyệt Tuyền Cơ — huyệt lân cận
Huyệt Lân CậnCác huyệt gần, kể cả khác kinh
Huyệt Tuyền Cơ — toàn đường kinh
Toàn Đường KinhVị trí trong cả đường kinh

Mô hình 3D không chứa các cấu trúc sau nên ảnh không tô được, xem mục Giải Phẫu: đầu trên xương ức.

Vị Trí

Ở điểm gặp nhau của đường dọc giữa xương ức và đường ngang qua bờ trên khớp ức – sườn thứ 1.

Đặc Tính

Huyệt thứ 21 của mạch Nhâm.

Ý Nghĩa Tên Huyệt

Tuyền Cơ là trời của chòm sao, các sao khác vây quanh. Phế giống như trời của các tạng, mà lại ở giữa, có tác dụng tuyên thông Phế khí, vì vậy gọi là Tuyền Cơ (Trung Y Cương Mục)

Chủ Trị

Trị ngực đau, ho suyễn.

Cách Châm Cứu

⚠️ Thủ thuật châm/cứu phải do người có chuyên môn thực hiện; thông tin liều lượng dưới đây chỉ để tra cứu học thuật, không tự áp dụng.

Châm xiên 0,3 – 1 thốn. Cứu 5 – 15 phút.

Giải Phẫu

Dưới da là đầu trên xương ức.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

Công Dụng Theo Nhóm Chỉ Định

Khai thông lồng ngực: đau, tức ngực và mạn sườn.
Lợi họng: viêm họng.
Giáng khí nghịch: ho, khó thở, hen phế quản, đầy trệ do ăn uống, co thắt thực quản, khó nuốt.

Nhóm công dụng đối chiếu theo Atlas of Acupuncture (Claudia Focks), bản Việt hoá của Phùng Văn Chiến (đối chiếu trang 359).

Xuất Xứ

Giáp Ất Kinh.

Phối Huyệt

Phối Cưu Vĩ (Nh.15) trị họng sưng đau, nuốt không xuống (Thiên Kim Phương).

2. Phối Túc Tam Lý (Vi.36) trị tích khối ở Vị (Châm Cứu Đại Thành).

3. Phối Khí Hải (Nh.6) trị suyễn (Ngọc Long Kinh).

4. Phối Đàn Trung (Nh.17) + Hoa Cái (Nh.20) + Khí Hải (Nh.6) + Kỳ Môn (C.14) + Nhũ Căn (Vi.18) + Thiên Đột (Nh.22) trị suyễn (Thần Cứu Kinh Luân).

5. Phối Nội Quan (Tb.6) + Thiên Đột (Nh.22) trị thực quản co rút (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Đại Chùy (Đc.14) + Định Suyễn trị hen suyễn (Châm Cứu Học Thượng Hải)

Ghi Chú

Xương ức mềm, do đó, cần thận trọng, không châm thẳng.

Y văn dẫn mục này

Tham Khảo

Gầy yếu, thở suyễn: Toàn Cơ và Khí Hải nên biết” (Ngọc Long Ca).

“Trong Vị có tích trệ, châm Tuyền Cơ, (Túc) Tam Lý, công hiệu nhiều người không biết” (Tịch Hoằng Phú).

“Trong Vị đình trệ thức ăn, để tìm (Túc) Tam Lý và Triền Cơ để châm” (Thiên Tinh Bí Quyết).

“Nội thương thực tích châm Tam Lý, Tuyền Cơ tương ứng khối cũng tiêu” (Tạp Bệnh Huyệt Pháp Ca)

Câu Hỏi Thường Gặp

Huyệt Tuyền Cơ nằm ở đâu?

Ở điểm gặp nhau của đường dọc giữa xương ức và đường ngang qua bờ trên khớp ức – sườn thứ 1.

Huyệt Tuyền Cơ có tác dụng gì?

Trị ngực đau, ho suyễn.

Cách châm cứu, bấm Huyệt Tuyền Cơ thế nào?

Châm xiên 0,3 – 1 thốn. Cứu 5 – 15 phút.

Huyệt Tuyền Cơ thuộc đường kinh nào?

Huyệt Tuyền Cơ (CV21) thuộc Mạch Nhâm.

Huyệt Này Dùng Trong (3)

Huyệt Cùng Mạch Nhâm

↑ Về Mạch Nhâm